se crêper
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tự động từ:
- (Tóc) bồng lên, dựng lên: Dùng để miêu tả mái tóc trở nên rối, xù hoặc dựng đứng lên, thường do gió, độ ẩm hoặc một kiểu tạo kiểu cụ thể.
- Nắm tóc, túm tóc đánh nhau (thân mật): Khi dùng với cụm "le chignon", nó mang nghĩa bóng chỉ việc phụ nữ đánh nhau, túm tóc nhau. Đây là cách diễn đạt hình tượng và thân mật.
Ví dụ sử dụng
Tự động từ (nghĩa đen - tóc):
- Sous l'effet de l'humidité, ses cheveux se crêpent. (Dưới tác động của độ ẩm, tóc cô ấy bồng lên.)
- Elle aime se crêper les cheveux pour un look plus volumineux. (Cô ấy thích làm tóc bồng lên để có vẻ ngoài dày dặn hơn.)
Tự động từ (nghĩa bóng - đánh nhau):
- Les deux voisines ont failli se crêper le chignon pour une histoire de clôture. (Hai người hàng xóm suýt nữa thì nắm tóc đánh nhau vì chuyện hàng rào.)
- Arrêtez de vous disputer, on dirait que vous allez vous crêper le chignon ! (Ngừng cãi nhau đi, trông như các bà sắp túm tóc nhau ấy!)
Các cách sử dụng nâng cao
- "se crêper le chignon": Đây là thành ngữ cố định và cách dùng phổ biến nhất của động từ này trong nghĩa bóng. Nó gợi hình ảnh những phụ nữ túm lấy búi tóc (chignon) của nhau khi cãi vã, đánh nhau.
Biến thể và từ gần giống
- Crêper (ngoại động từ): Làm (tóc) bồng lên, tạo kiểu tóc xoăn, rối có kiểu.
- La coiffeuse crêpe les cheveux avant de les coiffer. (Người thợ làm tóc làm bồng tóc lên trước khi tạo kiểu.)
- Crêpu, crêpue (tính từ): (Tóc) xoăn, quăn tít, dạng lọn nhỏ và dày.
- Elle a de magnifiques cheveux crêpus. (Cô ấy có mái tóc xoăn tít tuyệt đẹp.)
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa tóc bồng: (dựng đứng lên - thường dùng cho lông/thú), (hơi xoăn/xù).
- Nghĩa đánh nhau: (đánh nhau), (cãi nhau), (đến mức động tay động chân).
Thành ngữ liên quan
- Se crêper le chignon: Như đã giải thích ở trên, là thành ngữ chính và phổ biến nhất, có nghĩa là cãi nhau ác liệt hoặc đánh nhau (giữa phụ nữ).
tự động từ
- bồng lên (tóc)
- se crêper le chignon(thân mật) nắm tóc đánh nhau (đàn bà)